Quy Đổi Đơn Vị Diện Tích Đất Việt Nam

Chuyển đổi m², sào, công, mẫu, héc-ta và các đơn vị đo diện tích đất đặc thù của 3 miền Việt Nam

Bảng Quy Đổi Đơn Vị Đất Việt Nam

Đơn VịVùng= m²
Sào Bắc BộMiền Bắc360 m²
Sào Trung BộMiền Trung500 m²
Sào Nam BộMiền Nam1.000 m²
Công (Nam Bộ)Miền Nam1.000 m²
Mẫu Bắc BộMiền Bắc3.600 m²
Mẫu Trung BộMiền Trung4.970 m²
Mẫu Nam BộMiền Nam10.000 m²
Héc-ta (ha)Toàn quốc10.000 m²
Are (a)Toàn quốc100 m²
AcreQuốc tế4.046,86 m²

Đơn Vị Đo Diện Tích Đất Đặc Trưng Việt Nam

Việt Nam có hệ thống đơn vị đo diện tích đất riêng biệt theo từng vùng địa lý, tồn tại song song với hệ đo lường quốc tế. Điều này đôi khi gây nhầm lẫn trong giao dịch bất động sản giữa người ở các vùng khác nhau.

Sào là đơn vị phổ biến nhất nhưng khác nhau ở mỗi vùng: Sào Bắc Bộ = 360 m², Sào Trung Bộ = 500 m², Sào Nam Bộ = 1.000 m². Khi nghe "mảnh đất 5 sào", cần biết người nói ở vùng nào để tính đúng diện tích.

Công ở Nam Bộ = 1.000 m² = 1 sào Nam. Mẫu cũng khác nhau theo vùng, thường bằng 10 sào cùng vùng.

Câu Hỏi Thường Gặp

1 sào bằng bao nhiêu m²?

1 sào Bắc Bộ = 360 m², 1 sào Trung Bộ = 500 m², 1 sào Nam Bộ = 1.000 m². Khi giao dịch đất đai cần hỏi rõ là sào của vùng nào để tránh nhầm lẫn.

1 héc-ta bằng bao nhiêu sào?

1 héc-ta (ha) = 10.000 m². Đổi ra sào: Bắc Bộ ≈ 27,8 sào; Trung Bộ = 20 sào; Nam Bộ = 10 sào.

Sổ đỏ ghi diện tích đơn vị gì?

Sổ đỏ (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) ghi diện tích theo đơn vị mét vuông (m²). Đây là đơn vị pháp lý chính thức. Tên gọi dân gian như "sào", "công" không xuất hiện trong văn bản pháp lý.